Sắt phi 10 nặng bao nhiêu kg? Cách tính khối lượng của sắt phi 10

Sắt phi 10 nặng bao nhiêu kg? Cách tính khối lượng của sắt phi 10

Trong ngành công nghiệp xây dựng, sắt vẫn luôn là một biểu tượng mang trên mình đầy dấu ấn, nó giữ một vai trò quan trọng mà không phải bất cứ 1 loại nguyên vật liệu nào cũng có thể làm được. Sắt gồm nhiều loại sắt, từ sắt tròn, sắt hộp vuông, sắt hộp chữ nhật,… Trong số đó, mới mẻ hơn cả có lẽ là sắt phi. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp giúp bạn những thắc mắc về sắp phi cũng như cung cấp những thông tin về khối lượng của từng loại sắt phi riêng biệt.

Sắt phi là gì?

Sắt phi là một kim loại làm từ sắt, được tôi luyện ở nhiệt độ cao và làm lạnh nhanh để đạt nhiệt độ vừa ý ở nhiệt độ bình thường. Bên trong sắt phi là khối liên kết được tạo thành bởi đồng, măng-gan, cacbon, canxi, oxy,… giúp sắt phi trở nên bền vững và cứng cáp, cho phép người cây dựng có thể ứng dụng nó trong việc nâng đỡ các khối bê tông hay gánh vác trọng lực của cả một ngôi nhà.

Sắt phi 10 tên gọi tượng trưng cho đường kính vật thể khi cắt ngang vật thể hình tròn, có nghĩa là khi cắt ngang vật thể hình tròn, chiều dài mặt cắt ngang của sắt phi 10 là 10mm (d=10mm). Tương tự như sắt phi 8 và sắt phi 12, lần lượt có chiều dài mặt cắt ngang là d=8mm và d=12mm.

Cách tính khối lượng của sắt phi 10

Khối lượng của sắt phi được tính theo công thức chung: m=(7850×L×3.14×d^2)/4

Trong đó:
m: trọng lượng thanh sắt (kg)
L: chiều dài thanh sắt (m) (chiều dài chuẩn của 1 cây sắt phi bất kỳ = 11,7m)
7850 (kg): trọng lượng 1m3 sắt
D: đường kính (chiều dài mặt cắt ngang) của sắt (m)
Áp dụng công thức trên, ta có khối lượng của sắt phi 10 như sau: m=(7850×11.7×3.14×〖0.01〗^2)/4=7,21 (kg)
Tương tự, ta được sắt phi 12 = 8,87kg; sắt phi 8 = 8kg.

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm bảng quy đổi khối lượng sắt phi dưới đây:

STT Loại ĐVT Trọng lượng quy đổi
1 Ø 6 Kg Tương đương
2 Ø 8 Kg Tương đương
3 Ø 10 Cây 7,21 kg
4 Ø 12 Cây 10,38 kg
5 Ø 14 Cây 14,13 kg
6 Ø 16 Cây 18,46 kg
7 Ø 18 Cây 23,36 kg
8 Ø 20 Cây 28,84 kg
9 Ø 22 Cây 34,90 kg
10 Ø 24 Cây 42,52 kg
11 Ø 25 Cây 45,00 kg

Một số công thức tính trọng lượng của các loại thép thông dụng:

Tấm: Trọng lương(kg) = T(mm) x W(mm) x L(mm) x 7.85
Ống tròn: Trọng lượng(kg) = 0.003141 x T(mm) x {O.D(mm) – T(mm)} x 7.85 x L(mm)
Ống vuông: Trọng lượng(kg) = [4 x T(mm) x A(mm) – 4 x T(mm) x T(mm)] x 7.85 x 0.001 x L(m)
Ống chữ nhật: Trọng lượng(kg) = [2 x T(mm) x {A1(mm) + A2(mm)} – 4 x T(mm) x T(mm)] x 7.85 x 0.001 x L(m
Thanh la (lập là): Trọng lượng(kg) = 0.001 x W(mm) x T(mm) x 7.85 x L(m)
Cây đặc tròn (láp) Dây: Trọng lượng(kg) = 0.0007854 x O.D(mm) x O.D(mm) x 7.85 x L(m)
Cây đặc vuông (láp vuông): Trọng lượng(kg) = 0.001 x W(mm) x W(mm) x 7.85 x L(m)
Cây đặc lục giác (thanh lục lăng): Trọng lượng(kg) = 0.000866 x I.D(mm) x 7.85 x L(m)

Nên đặt mua sắt thép ở đâu để đảm bảo chất lượng?

Nếu quý khách đang có nhu cầu đặt mua sắt thép các loại thì hãy đến với công ty của chúng tôi. Chúng tôi chuyên cung cấp các mặt hàng sản phẩm chất lượng và đảm bảo an toàn. Hãy liên lạc với chúng tôi để được tư vấn cụ thể, chi tiết. Xin cảm ơn!

 

 

 

Bình luận